Khi giao dịch bất động sản, giá mua bán không phải là khoản tiền duy nhất các bên cần chuẩn bị. Từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà đất cho đến khi hoàn tất thủ tục sang tên, người mua và người bán có thể phải thực hiện nhiều nghĩa vụ tài chính khác nhau như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí công chứng và một số khoản phí hành chính liên quan.
Không ít trường hợp các bên chỉ thống nhất giá bán nhưng chưa xác định rõ ai chịu thuế, ai trả phí công chứng hoặc giá ghi trên hợp đồng được sử dụng như thế nào để tính nghĩa vụ tài chính. Điều này có thể khiến chi phí thực tế phát sinh cao hơn dự kiến, thậm chí dẫn đến tranh chấp khi thực hiện thủ tục sang tên.
Đặc biệt, từ ngày 1/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực. Đối với chuyển nhượng bất động sản, mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng đối với cá nhân cư trú tiếp tục được duy trì.
Vì vậy, trước khi đặt bút ký hợp đồng, người mua và người bán nên xác định tổng chi phí của giao dịch, cách tính từng khoản và trách nhiệm thanh toán của mỗi bên. Đây là một trong những bước quan trọng giúp giao dịch minh bạch và hạn chế rủi ro tài chính về sau.
Các loại thuế cần lưu ý khi ký hợp đồng mua bán nhà đất
Trong giao dịch chuyển nhượng bất động sản giữa các cá nhân, khoản thường được gọi là “thuế mua bán nhà đất” thực tế chủ yếu là thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng. Bên cạnh đó, một số trường hợp đặc biệt có thể được miễn thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định theo công thức:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng × 2%
Như vậy, thuế được tính trên giá chuyển nhượng, không phải phần lợi nhuận mà người bán thu được từ giao dịch. Quy định 2% tiếp tục được áp dụng trong năm 2026.
Ví dụ, một căn nhà được chuyển nhượng với giá 4 tỷ đồng. Nếu toàn bộ 4 tỷ đồng được xác định là giá chuyển nhượng dùng để tính thuế thì số thuế TNCN tương ứng là:
4 tỷ đồng × 2% = 80 triệu đồng.
Điểm này đặc biệt quan trọng bởi người bán không thể lấy giá mua trước đây trừ giá bán hiện tại rồi chỉ nộp thuế trên phần chênh lệch.
Theo hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, về nguyên tắc giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng. Tuy nhiên, nếu chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà hợp đồng không ghi giá đất hoặc giá đất ghi trên hợp đồng thấp hơn mức xác định theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất nếu có, giá tính thuế có thể được xác định căn cứ vào mức giá theo quy định của pháp luật đất đai.
Do đó, việc cố tình ghi giá chuyển nhượng thấp hơn nhiều so với thực tế không đơn thuần giúp giảm nghĩa vụ thuế. Ngoài khả năng không được cơ quan thuế chấp nhận làm căn cứ tính thuế, cách làm này còn tạo thêm rủi ro khi xảy ra tranh chấp. Nếu hợp đồng chỉ ghi nhận một phần giá trị thực tế, bên mua có thể gặp khó khăn khi chứng minh số tiền đã thực sự thanh toán.
Một vấn đề khác cần phân biệt là người có nghĩa vụ thuế và người thực tế bỏ tiền nộp thuế. Thuế thu nhập cá nhân về bản chất phát sinh từ thu nhập của bên chuyển nhượng. Tuy nhiên, trong thực tế các bên có thể thỏa thuận bên mua thực hiện hoặc chịu khoản tiền này.
Chính vì vậy, hợp đồng cần quy định rõ giá chuyển nhượng đã bao gồm thuế hay chưa và bên nào chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Những trường hợp có thể được miễn thuế cần kiểm tra trước giao dịch
Không phải mọi trường hợp chuyển nhượng bất động sản đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Pháp luật thuế có quy định những trường hợp miễn thuế nhất định, đặc biệt đối với giao dịch giữa những người có quan hệ gia đình thuộc phạm vi luật định và một số trường hợp liên quan đến nhà ở, đất ở duy nhất. Vì điều kiện miễn thuế phụ thuộc vào bản chất giao dịch và hồ sơ chứng minh, người thực hiện chuyển nhượng nên kiểm tra trước thay vì mặc nhiên cho rằng mình được miễn.
Ví dụ, quy định về thuế TNCN trước đây đã xác định các trường hợp chuyển nhượng bất động sản giữa vợ và chồng; cha mẹ với con; ông bà với cháu; anh chị em ruột và một số quan hệ gia đình khác thuộc diện miễn thuế nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật.
Đối với trường hợp chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất, điều kiện áp dụng cũng cần được xem xét đầy đủ theo quy định hiện hành tại thời điểm giao dịch. Người bán không nên chỉ dựa vào việc “đang ở một căn nhà” để cho rằng đây là bất động sản duy nhất.
Hồ sơ, tình trạng sở hữu và điều kiện pháp lý thực tế mới là căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.
Đây là lý do trong các giao dịch có khả năng thuộc diện miễn thuế, các bên nên xác định vấn đề này trước khi thỏa thuận số tiền cuối cùng phải thanh toán.
Lệ phí trước bạ, phí công chứng và các khoản chi phí khác
Ngoài thuế chuyển nhượng bất động sản, quá trình sang tên nhà đất còn phát sinh lệ phí trước bạ và những khoản phí liên quan đến công chứng, đăng ký biến động hoặc cấp giấy chứng nhận.
Đây là nhóm chi phí dễ bị bỏ sót khi người mua lập kế hoạch tài chính cho giao dịch.

Lệ phí trước bạ khi đăng ký sang tên nhà đất
Lệ phí trước bạ là khoản quan trọng thường phát sinh khi người nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với nhà, đất.
Theo quy định hiện hành năm 2026, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%.
Công thức cơ bản:
Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ × 0,5%
Đối với đất, giá tính lệ phí trước bạ về nguyên tắc được xác định căn cứ vào diện tích đất và giá đất tại bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai.
Tuy nhiên, quy định hiện hành cũng cần được lưu ý trong trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán cao hơn mức giá do cơ quan nhà nước ban hành. Khi đó, giá trên hợp đồng có thể trở thành căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ theo trường hợp luật định.
Ví dụ, nếu giá tính lệ phí trước bạ của bất động sản được xác định là 3 tỷ đồng thì:
3 tỷ đồng × 0,5% = 15 triệu đồng.
Có thể thấy tỷ lệ 0,5% thấp hơn mức thuế TNCN 2%, nhưng với bất động sản có giá trị lớn, số tiền vẫn có thể lên đến hàng chục hoặc hàng trăm triệu đồng.
Trong giao dịch mua bán thông thường, người mua là bên có nhu cầu đăng ký sang tên và thường thực hiện nghĩa vụ lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, hợp đồng vẫn nên ghi rõ trách nhiệm của từng bên để tránh tranh luận khi hoàn thiện hồ sơ.
Phí công chứng và những khoản phí hành chính cần dự trù
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong những trường hợp pháp luật yêu cầu thường phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
Phí công chứng không áp dụng một tỷ lệ cố định giống thuế TNCN hoặc lệ phí trước bạ mà được xác định theo loại giao dịch và giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng.
Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, căn cứ tính phí công chứng liên quan đến giá trị quyền sử dụng đất. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nhà ở hoặc công trình gắn liền với đất thì căn cứ tính phí có thể bao gồm tổng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Một lưu ý đáng chú ý là không phải lúc nào giá do các bên tự thỏa thuận cũng trở thành căn cứ duy nhất để tính phí. Trường hợp giá trị ghi trong hợp đồng thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, giá trị tính phí có thể được xác định trên cơ sở diện tích và giá đất hoặc giá tài sản do Nhà nước quy định.
Ngoài phí công chứng, hồ sơ sang tên còn có thể phát sinh:
- Phí thẩm định hồ sơ;
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận;
- Phí đo đạc hoặc trích đo địa chính nếu cần;
- Chi phí sao y, chứng thực hoặc chuẩn bị hồ sơ;
- Chi phí dịch vụ nếu các bên thuê đơn vị khác thực hiện thủ tục.
Một số khoản thuộc thẩm quyền quyết định hoặc quy định cụ thể của địa phương nên mức thu có thể không giống nhau trên toàn quốc.
Vì vậy, khi dự toán chi phí giao dịch, không nên chỉ tính thuế TNCN và lệ phí trước bạ rồi coi đó là toàn bộ chi phí sang tên.
Cách kiểm soát thuế và phí ngay trong hợp đồng mua bán nhà đất
Một hợp đồng mua bán nhà đất tốt không chỉ xác định bất động sản nào được chuyển nhượng và giá bao nhiêu. Hợp đồng còn cần làm rõ nghĩa vụ thuế, phí, tiến độ thanh toán và điều kiện hoàn tất thủ tục pháp lý.
Đây là cách giúp cả bên mua và bên bán kiểm soát được số tiền thực tế phải bỏ ra.
Các lưu ý về thuế và phí khi ký hợp đồng
Trước tiên, các bên cần xác định rõ giá chuyển nhượng thực tế và giá được ghi nhận trong hợp đồng. Việc khai giá thấp bất thường nhằm giảm nghĩa vụ tài chính có thể tạo ra rủi ro cả về thuế lẫn chứng cứ khi tranh chấp xảy ra.
Thứ hai, hợp đồng nên ghi rõ bên nào chịu từng khoản tiền. Có thể thể hiện cụ thể theo hướng:
- Thuế thu nhập cá nhân do bên bán chịu;
- Lệ phí trước bạ do bên mua chịu;
- Phí công chứng do một bên chịu hoặc hai bên chia sẻ;
- Các chi phí phát sinh khác được phân bổ theo thỏa thuận.
Nếu các bên có thỏa thuận khác, chẳng hạn bên mua chịu luôn thuế TNCN cho bên bán, nội dung này cũng nên được ghi nhận rõ.
Thứ ba, cần phân biệt giá bán và số tiền bên bán thực nhận.
Ví dụ, hai bên thống nhất bất động sản có giá 5 tỷ đồng. Thuế TNCN tương ứng theo mức 2% có thể là 100 triệu đồng nếu 5 tỷ đồng là giá tính thuế.
Nếu hợp đồng ghi “giá chuyển nhượng 5 tỷ đồng, bên bán chịu thuế TNCN” thì bên bán nhận số tiền sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ khác với trường hợp hợp đồng ghi “bên mua chịu toàn bộ thuế TNCN phát sinh”.
Chỉ một câu khác nhau trong hợp đồng có thể làm thay đổi hàng chục hoặc hàng trăm triệu đồng mà mỗi bên thực tế phải bỏ ra.
Thứ tư, nên xác định thời điểm thanh toán gắn với từng bước pháp lý. Không nhất thiết toàn bộ số tiền phải được giao ngay tại thời điểm công chứng nếu các bên có thỏa thuận khác.
Một phương án thường được cân nhắc là chia thành các đợt: đặt cọc, thanh toán khi công chứng và giữ lại một phần tiền cho đến khi hồ sơ sang tên được tiếp nhận hoặc hoàn thành theo điều kiện các bên thống nhất.
Cách làm này đặc biệt hữu ích nếu bất động sản còn nghĩa vụ tài chính, đang thế chấp hoặc cần xử lý thêm thủ tục trước khi sang tên.
Thứ năm, trước khi ký cần kiểm tra xem bên bán có thuộc trường hợp được miễn thuế hay không; bất động sản có nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành hay không; có khoản nợ hoặc nghĩa vụ nào ảnh hưởng đến thủ tục đăng ký biến động hay không.
Luật Đất đai quy định người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Việc cấp Giấy chứng nhận cũng gắn với tình trạng hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc việc được miễn, được ghi nợ theo trường hợp pháp luật cho phép.
Một cách đơn giản để hạn chế sai sót là lập bảng dự kiến chi phí trước khi công chứng. Với mỗi khoản, cần ghi rõ căn cứ tính, số tiền dự kiến và người chịu trách nhiệm thanh toán.
Ví dụ với một giao dịch trị giá 4 tỷ đồng, người mua và người bán có thể kiểm tra lần lượt: thuế TNCN dự kiến bao nhiêu; lệ phí trước bạ được tính trên mức giá nào; phí công chứng bao nhiêu; phí hồ sơ địa chính tại địa phương là bao nhiêu và có khoản nghĩa vụ tài chính cũ nào chưa hoàn thành hay không.
Nhờ đó, tổng chi phí thực tế sẽ được xác định trước thay vì chỉ phát hiện sau khi hợp đồng đã ký.
Có loại thuế nào cần lưu ý khi mua bán nhà đất? Câu trả lời là có, nhưng cần phân biệt giữa thuế và các khoản phí, lệ phí. Với giao dịch chuyển nhượng giữa cá nhân thông thường, thuế TNCN 2% là khoản nghĩa vụ nổi bật của hoạt động chuyển nhượng; người nhận chuyển nhượng khi đăng ký sang tên thường phải quan tâm tới lệ phí trước bạ 0,5%. Sau đó là phí công chứng và các khoản phí hành chính khác.
Do giá trị bất động sản thường lớn, một tỷ lệ tưởng như nhỏ cũng có thể tạo thành khoản tiền đáng kể. Vì vậy, thuế và phí nên được xem là một phần của phương án tài chính ngay từ khi đàm phán giá chứ không phải vấn đề xử lý sau khi ký hợp đồng.
Kết luận
Thuế và phí là một bộ phận không thể tách rời trong quá trình ký và thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất. Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí công chứng và các khoản phí hành chính đều có căn cứ tính và đối tượng thực hiện khác nhau.
Điểm quan trọng nhất là các bên phải xác định được ba vấn đề trước khi ký: tổng nghĩa vụ tài chính dự kiến, bên nào chịu từng khoản và giá trị nào được sử dụng làm căn cứ tính thuế, phí.
Việc thỏa thuận rõ ràng ngay trong hợp đồng không chỉ giúp kiểm soát ngân sách mà còn hạn chế tranh chấp về số tiền thực nhận, số tiền phải thanh toán và trách nhiệm thực hiện thủ tục sang tên.
Đối với giao dịch có giá trị lớn, bất động sản có lịch sử pháp lý phức tạp hoặc trường hợp dự kiến được miễn thuế, người mua và người bán nên kiểm tra quy định áp dụng tại đúng thời điểm giao dịch và hồ sơ cụ thể trước khi thực hiện nghĩa vụ tài chính.

